Hỗ trợ công chứng

BIỂU PHÍ

(2016-05-18 16:36:00)



BIỂU PHÍ CÔNG CHỨNG

(Trích Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP và  

Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP của liên bộ Tư pháp và Tài chính)

 
A. PHÍ CÔNG CHỨNG:

1. Mức thu phí công chứng hợp đồng như: Chuyển nhượng, tặng cho, vay tiền, thế chấp, phân chia di sản…. được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch; cụ thể như sau:
 

 Số
TT

 Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch  Mức thu (đồng/trường hợp)
 1  Dưới 50 triệu đồng  50 nghìn
 2  Từ 50 triệu  đồng đến 100 triệu đồng  100 nghìn
 3  Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng  0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
 4  Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng  01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
 5  Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng  2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
 6  Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng  3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
 7  Trên 10 tỷ đồng  5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

2. Mức thu phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:

 

Số
TT

 

Giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê)

Mức thu (đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

40 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

80 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng,
giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng,
giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng,
giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng

05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng,
giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp)

3. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định như sau:

Số
TT

Loại việc Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp 40 nghìn
2 Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản 100 nghìn
3 Công chứng hợp đồng bảo lãnh 100 nghìn
4 Công chứng hợp đồng uỷ quyền 50 nghìn
5 Công chứng giấy uỷ quyền 25 nghìn
6

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ việc sửa đổi,
bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức 
thu theo quy định tại khoản 2)

40 nghìn
7 Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch 25 nghìn
8 Công chứng di chúc 50 nghìn
9 Công chứng văn bản từ chối nhận di sản 20 nghìn
10 Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác 40 nghìn

4. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng:
- 5 nghìn đồng/trang,
- Từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.
5. Phí công chứng bản dịch:
- 50.000 đồng/trang đối với bản dịch thứ nhất.
- Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ hai trở lên thu 5.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 3.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.

B. PHÍ CHỨNG THỰC:

1. Phí chứng thực bản sao từ bản chính:
- 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai;
- Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.
2. Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản:
- 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản)”.

C. THÙ LAO CÔNG CHỨNG:
- Ngoài Phí công chứng, Luật Công chứng quy định tại Điều 67: “Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng”.
- Thù lao công chứng do người có yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận.